THỦ TỤC MUA BÁN XE MÁY KHÔNG CHÍNH CHỦ

THỦ TỤC MUA BÁN XE MÁY KHÔNG CHÍNH CHỦ

Phòng CSGT đường bộ – đường sắt (PC08) Công an TP.HCM cho biết hạn chót được giải quyết thủ tục đăng ký, sang tên xe qua nhiều đời chủ (sang tên chính chủ) mà thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu là hết ngày 31-12-2021.

Chủ trương nêu trên được căn cứ theo thông tư 58 quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Công an ban hành ngày 16-6-2020.

Đây được xem là cơ hội cho nhiều người có sở hữu xe không chính chủ, mất giấy tờ nhưng đảm bảo nguồn gốc được thực hiện đăng ký, sang tên xe qua nhiều đời chủ mà thiếu hoặc mất giấy tờ chuyển quyền sở hữu cho đến cuối năm nay.

Thực hiện thủ tục sang tên cùng điểm đăng ký xe:

Người đang sử dụng xe cần chuẩn bị hồ sơ nộp tại cơ quan đăng ký xe gồm:

– CMND, thẻ CCCD hoặc sổ hộ khẩu

– Nộp kèm giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01 đính kèm thông tư hoặc nhận tại cơ quan đăng ký xe)

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định

Trong hồ sơ phải ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe.

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký xe cấp giấy hẹn có giá trị sử dụng xe trong thời gian 30 ngày. Đồng thời, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe như đăng ký ban đầu, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục CSGT và tại trụ sở cơ quan, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

Sau 30 ngày mà không có tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan đăng ký xe giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp biển số hoặc sang tên theo yêu cầu.

Thực hiện thủ tục sang tên khác điểm đăng ký xe:

Người đang sử dụng xe phải nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe gồm:

– Giấy tờ của chủ xe, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

Khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày. Nếu sau 30 ngày không có tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan đăng ký xe cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

Người sử dụng xe đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký xe nơi cư trú. Tại đây, người đang sử dụng xe phải xuất trình giấy tờ của chủ xe và nộp giấy tờ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01).

– Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Sau đó, cơ quan công an kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định.

Người đang sử dụng xe qua nhiều đời chủ mà không có giấy tờ cần khi thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên; kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe và khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Bắt đầu từ ngày 1-1-2022 về sau, người dân sở hữu xe qua nhiều đời chủ nếu không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu thì không thể thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên.

Từ ngày 1.8.2020, xe không giấy tờ được phép sang tên chính chủ. Đây được đánh giá là điểm mới giúp giải quyết được việc sang tên, mua bán xe qua nhiều chủ mất giấy tờ.

Từ 1.8, người mua xe qua nhiều đời chủ mất giấy tờ được phép sang tên chính chủ đến 31.12.2021 /// Ảnh: Ngọc Dương

Từ 1.8, người mua xe qua nhiều đời chủ mất giấy tờ được phép sang tên chính chủ đến 31.12.2021ẢNH: NGỌC DƯƠNGMạng xã hội đang chia sẻ thông tin từ ngày 1.8.2020, xe không giấy tờ được phép sang tên chính chủ. Thực ra đây là điểm mới trong Thông tư 58/2020 quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Công an có hiệu lực thi hành từ 1.8.2020.

Theo đó, người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe muốn sang tên chính chủ thì cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên.

Từ 1.8, xe không giấy tờ được phép sang tên chính chủ - ảnh 1Thời hạn giải quyết xe không còn giấy tờ sang tên chính chủ là 30 ngàyẢNH: NGỌC DƯƠNG

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.Nhận xét về điều này, lãnh đạo một Đội CSGT ở TP.HCM cho biết, đây là điểm mới rất có lợi cho người dân. Thực tế, công tác xử lý vi phạm, các đội CSGT ghi nhận nhiều trường hợp người dân nói là xe cũ, xe mua lại nhưng bị mất hết giấy tờ mua bán, cà vẹt xe. Nhiều trường hợp người dân không còn giấy tờ gì để chứng minh đó là xe của mình nên khi vi phạm Luật Giao thông đường bộ sẽ bị tịch thu xe.”Người dân hay nghĩ, mất giấy tờ thì để vậy chạy cũng được. Nhưng khi gặp sự vụ mới biết, không có giấy tờ thì không thể nhận lại xe. Đây cũng là lý do khiến nhiều bãi xe vi phạm trong tình trạng quá tải. Thông tư này sẽ tháo gỡ khó khăn việc sang tên, mua bán xe qua nhiều chủ”, vị lãnh đạo đội CSGT nhận xét.

Hồ sơ sang tên chính chủ

Điều 19 của Thông tư quy định về Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người như sau:Về thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:- Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định.- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

Từ 1.8, xe không giấy tờ được phép sang tên chính chủ - ảnh 2Nhiều người vi phạm phải bỏ luôn xe vì không có giấy tờ gì liên quan đến xeẢNH: ĐỘC LẬP

Về thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định và nộp giấy tờ sau:-  Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.Điều 19 của Thông tư này cũng quy định, người đang sử dụng xe phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên; kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe; khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.Để việc sang tên chính chủ được đảm bảo đúng đối tượng, các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng ngay sau khi tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.Hạn cuối để đăng ký sang tên chính chủ với những xe thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển nhượng là ngày 31.12.2021. Sau thời gian này, người dân không có giấy tờ xe sẽ không thể chuyển nhượng, sang tên.

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:

a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;

b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;

c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng: Ngay sau khi tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.

Giấy tờ của chủ xe quy định tại điều 9 thông tư 58/2020/TT-BCA:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài:

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

– Mặt khách quan của tội phạm: bà l đã có hành vi chiếm hữu trái phép tài sản của bạn để tạo cho mình khả năng định đoạt tài sản đó một cách gian dối. Đó là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho bạn tin là sự thật nên đã tự nguyện giao tài sản bà l.
Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản: Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) là sẽ trả góp nhưng làm cho bạn tin đó là thật và giao tài sản cho bà l. Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.
– Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự.
4. Mặt chủ quan của tội phạm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Bà l nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của bạn do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Bà l thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt cấu thành tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất định
Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng (như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Điều 175 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017)
Về khung hình phạt: bà l có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình với mức hình phạt chính cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với hành vi bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của bạn trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hình phạt bổ sung tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA;
b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).
2. Phương thức nộp:
Người đang sử dụng xe trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên.
3. Cơ quan giải quyết:
Cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA.
4. Thời hạn giải quyết:
– Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng:
Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;
– Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe:
Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.
5. Lệ Phí:
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:
Số TT
Chỉ tiêu
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
I
Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
1
Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này
150.000 – 500.000
150.000
150.000
2
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống
2.000.000 – 20.000.000
1.000.000
200.000
3
Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời
100.000 – 200.000
100.000
100.000
4
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a
Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống
500.000 – 1.000.000
200.000
50.000
b
Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng
1.000.000 – 2.000.000
400.000
50.000
c
Trị giá trên 40.000.000 đồng
2.000.000 – 4.000.000
800.000
50.000
d
Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật
50.000
50.000
50.000
Ngọc Pháp
Gọi Bán Xe